Câu 6. Tôi và một số người bạn đang cân nhắc giữa việc thành lập doanh nghiệp và thành lập hợp tác xã. Xin cho biết sự khác nhau cơ bản giữa hai loại hình tổ chức kinh tế này?

Trả lời:

Mặc dù đều là các loại hình tổ chức kinh tế nhưng giữa doanh nghiêp và hợp tác xã có một số sự khác nhau cơ bản sau đây:

Thứ nhất, về bản chất của hai loại hình. Đối với loại hình doanh nghiệp thì đối tượng hướng đến là các hoạt động kinh doanh trên thị trường và nhằm mục đích sinh lợi. Trong khi đó, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể và đối tượng hướng đến là các thành viên hợp tác xã nhằm đáp ứng nhu cầu chung về hàng hóa, dịch vụ của thành viên

Thứ hai, về cơ chế quản lý. Đối với loại hình doanh nghiệp, quyền quyết định việc quản lý công ty thường thuộc về cổ đông, thành viên chiếm số vốn lớn hơn, hay nói cách khác, quyền lực thuộc về người góp nhiều vốn. Ngược lại, đối với loại hình hợp tác xã, thành viên hợp tác xã có quyền bình đẳng và biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã.  

Thứ ba, về phân phối lợi nhuận. Đối với loại hình doanh nghiệp, việc phân phối lợi nhuận thường  căn cứ trên tỷ lệ sở hữu vốn  của các cổ đông, thành viên công ty. Trong khi đó, đối với loại hình hợp tác xã,việc phân phối lợi nhuận chủ yếu dựa vào mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viênhoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.

Câu 7. Có ý kiến cho rằng số nợ của hợp tác xã sẽ được chia đều cho các thành viên. Xin hỏi, ý kiến như vậy có chính xác hay không? Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời

Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã được quy định tại Điều 15 Luật Hợp tác xã. Theo đó, thành viên hợp tác xã có các nghĩa vụ như sau:

1. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ.

2. Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.

3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã.

4. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

5. Tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã.

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ.

Như vậy, ý kiến cho rằng số nợ của hợp tác xã sẽ được chia đều cho các thành viên là không chính xác , vì theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Luật hợp tác xã năm 2012, các thành viên hợp tác xã chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã.

Câu 8. Xin cho biết tư cách thành viên hợp tác xã bị chấm dứt trong những trường hợp nào? Thẩm quyền chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã được quy định như thế nào?

Trả lời

Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã. Theo đó, tư cách thành viên hợp tác xã bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;

b) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản;

c) Hợp tác xã bị giải thể, phá sản;

d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;

đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ;

e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm. Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm;

g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ;

h) Trường hợp khác do điều lệ quy định.

Về thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, Khoản 2 Điều 16 Luật Hợp tác xã quy định như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và e nêu trên thì hội đồng quản trị quyết định và báo cáo đại hội thành viên gần nhất;

- Đối với trường hợp quy định tại các điểm đ, g và h thì hội đồng quản trị trình đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã.

Câu 9. Tôi đang có nguyện vọng muốn trở thành thành viên hợp tác xã. Vui lòng cho biết, để gia nhập hợp tác xã, tôi phải góp vốn là bao nhiêu? Thời gian góp vốn được quy định như thế nào? Tôi có được cấp giấy tờ gì để xác nhận việc đã góp vốn hay không?

Trả lời

Vấn đề mà bạn quan tâm được quy định tại Điều 17 Luật Hợp tác xã. Theo đó, đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã

Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.

Khi góp đủ vốn, thành viên hợp tác xã được hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp. Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;

- Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình;

Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

- Tổng số vốn góp, thời điểm góp vốn;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

Câu 10. Xin vui lòng cho biết những ai có thể là sáng lập viên hợp tác xã? Để thành lập hợp tác xã, sáng lập viên hợp tác xã có phải làm gì?

Trả lời

Điều 19 Luật hợp tác xã năm 2012 quy định sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện cam kết sáng lập, tham gia thành lập hợp tác xã.

Để thành lập hợp tác xã, sáng lập viên hợp tác xã thực hiện các công việc sau:

- Vận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã;

- Xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo điều lệ hợp tác xã;

- Thực hiện các công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã.

 

Nhiều năm  hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật kinh doanh, Chúng tôi đã tư vấn, đại diện hỗ trợ hàng ngàn lượt doanh nhân thực hiện thủ tục thành lập công ty tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Chúng tôi tự hào là đơn vị tư vấn pháp luật kinh doanh hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thành lập công ty và hỗ trợ Doanh nhân khởi nghiệp. Với uy tín và năng lực của mình Chúng tôi  tin tưởng rằng sẽ mang đến cho Quý Doanh nhân một sự khởi đầu tốt nhất, chi phí hợp lý nhất, đảm bảo an toàn pháp lý cao nhất khi công ty được ra đời cũng như trong quá trình hoạt động. Với phương châm “CHUYÊN NGHIỆP - UY TÍN - HIỆU QUẢ” chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho Quý Doanh nhân sự hài long nhất,  yên tâm nhất khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi.

Các loại hình doanh nghiệp

 

Thành lập công ty

 

Thành lập văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh

 

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên

 

Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

 

Thành lập công ty cổ phần

 

Thành lập doanh nghiệp tư nhân

 

Thành lập công ty hợp danh

 

            Trong quá trình hoạt động khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi các nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay nội dung đăng ký doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, đối với mỗi nội dung trên đăng ký kinh doanh khi doanh nghiệp có sự thay đổi lại cần lưu ý các quy định riêng của pháp luật để việc thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh đúng với các quy định của pháp luật cũng như tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh liên quan. Với tiêu chí “CHUYÊN NGHIỆP - UY TÍN - HIỆU QUẢ” Chúng tôi tin tưởng rằng sẽ đem đến cho Quý Công ty dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh nhanh chóng, thuận lợi và với chi phí hợp lý nhất. Đặc biệt, Quý khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp của các luật sư có kinh nghiệm, am hiểu, pháp luật doanh nghiệp.

 

Thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

 

Thay đổi tên doanh nghiệp

 

Thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp

 

Thay đổi do chuyển nhượng bổ xung thành viên, cổ đông

 

Thay đổi vốn điều lệ

 

Thay đổi người đại diện pháp luật

 

          Vì một lý do nào đó mà doanh nghiệp của bạn không thể tiếp tục hoạt động được nữa, bạn cần tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên để giải thể được doanh nghiệp thì bạn cần trải qua rất nhiều thủ tục hành chính rườm rà. Bạn mệt mỏi vì không biết phải bắt đầu từ đâu, phải làm như thế nào? Chúng tôi hiểu nỗi băn khoăn của bạn và chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn với dịch vụ giải thể doanh nghiệp nhanh chóng nhất. Chúng tôi sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục giải thể nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.

 

Giải thể công ty cổ phần

 

Giải thể công ty trách nhiêm hữu hạn

 

Giải thể doanh nghiệp tư nhân